Bể bơi là một hạng mục xây dựng quan trọng, cần phải tuân theo quy định kỹ thuật. Bộ tiêu chuẩn tải trọng, chiều sâu hay độ dốc bể bơi được xây dựng dựa trên sự tính toán kỹ lưỡng về nhu cầu sử dụng và phạm vi an toàn. Đây chính là căn cứ pháp lý giúp chủ đầu tư không gặp phải những phiền toái về sau. Đồng thời, cũng giúp họ cân nhắc về quỹ đất, ngân sách, dự trù, lưu lượng nước và hệ thống thiết bị cần chuẩn bị.

Vì sao cần xây dựng kích thước hồ bơi tiêu chuẩn ?
Sở dĩ trước khi khởi công xây dựng hồ bơi cho gia đình hay kinh doanh công cộng. Chủ đầu tư cần tìm hiểu kỹ về kích thước hồ bơi theo đúng tiêu chuẩn thẩm mĩ và đối với kinh doanh thì đáp ứng quy định của nhà nước. Bộ tiêu chuẩn bao gồm các yếu tố như chiều dài, chiều rộng, độ sâu, độ dốc và tải trọng hồ bơi.

Điều này sẽ giúp bạn xác định được nhu cầu, quỹ đất và ngân sách dự trù. Đặc biệt, vấn đề tải trọng đối với:
- Bể bơi trên sân thượng cần tính toán kỹ lưỡng phù hợp mặt sàn tầng mái;
- Hay độ dốc khi thi công bể bơi vô cực… làm sao cho phù hợp.
Đồng thời, giúp chúng ta tính toán được lưu lượng nước và đầu tư máy móc, thiết bị vận hành tiết kiệm. Từ đó, đảm bảo công trình được hoàn thiện, đáp ứng đúng mục đích ban đầu đặt ra.
Tiêu chuẩn tải trọng, độ dốc và chiều sâu hồ bơi cũng là căn cứ để nghiệm thu công trình. Căn cứ để được cơ quan chức năng cấp phép đủ điều kiện hoạt động, kinh doanh hồ bơi. Nhất là các loại hình bể bơi khách sạn, resort, bể kinh doanh hay bể dành cho thi đấu.
Một số tiêu chuẩn về tải trọng, độ dốc, chiều sâu cho hồ bơi cần ghi nhớ
1. Tiêu chuẩn tải trọng hồ bơi
Trong quy định chung về xây dựng hồ bơi, tải trọng được chia thành 2 loại:
(a) tải trọng thường xuyên và (b) tải trọng tạm thời.
- Tải trọng thường xuyên sẽ bao gồm trọng lượng bản thân của kết cấu, các chi tiết lắp ráp và tải trọng do ứng lực trước gây ra. Dự ứng lực có sự thay đổi, chênh lệch tùy vào thời gian, do nhão hoặc chùng. Do đó, cần phải kiểm tra tình hình nhằm xác nhận 2 tình huống có thể xảy ra là dự ứng lực ban đầu và dự ứng lực cuối.
- Trong khi đó, tải trọng tạm thời lại gồm có khá nhiều yếu tố: tải trọng người sử dụng, tải trọng do áp suất, tải trọng gió, tải trọng đặc trưng,…
Tùy vào từng điều kiện và loại hình công trình cần thực hiện. Chủ đầu tư cần áp dụng các công thức tính toán để có lời giải đáp cho bài toán tiêu chuẩn tải trọng hồ bơi.
Tiêu chuẩn tải trọng hồ bơi sẽ bị chi phối bởi các yếu tố như: kích thước, độ sâu, kiểu thiết bể bơi và mục đích sử dụng. Tuy nhiên, tiêu chuẩn chung vẫn sẽ bao gồm:
Khả năng chịu tải của đáy bể bơi:
- Đáy hồ bơi phải được thiết kế để chịu được tải trọng thể tích khối lượng nước thực chứa và lượng max khi tràn bờ.
- Tính toán được sức chứa tối đa của người tham gia các hoạt động bơi lội.
Khả năng chịu tải của thành bể:
- Thành hồ phải độ dày từ 10 đến 15cm có độ bền cao và đủ khả năng chịu tải;
- Tránh được áp lực theo chiều ngang và dọc của sức nước;
- Chịu được áp lực từ bên ngoài tác động vào thành bể khi địa chất có biến đổi.
Khả năng chịu tải của bể cân bằng, hầm cân bằng:
Hầm cân bằng, bể cân bằng hay bể lọc là nơi chứa nước tràn từ mương tràn hoặc chứa nước lọc. Chính vì thế, nó cũng cần thiết kế làm sao để chịu được tải trọng của áp lực bên ngoài và sức nước bên trong tác động lên.
Những tiêu chuẩn trên đảm bảo rằng hồ bơi được thiết kế và sử dụng đúng giới hạn cho phép. Qua đó, nhằm vận hành đem lại an toàn cho người dùng và tránh các sự cố phát sinh không mong muốn.
2. Tiêu chuẩn độ dốc bể bơi
Độ dốc được hiểu là thông số độ nghiêng của công trình theo tỷ lệ cùng kết cấu công trình. Độ dốc bể bơi nhằm giảm độ trơn trượt, đảm bảo an toàn tối đa cho người sử dụng và tính thẩm mỹ trong hạng mục bể tràn bờ. Tùy vào từng loại hình và mục đích sử dụng của hồ bơi mà có độ dốc khác nhau.

Bộ Xây Dựng 2004 ban hành bộ tiêu chuẩn độ dốc hồ bơi tại Việt Nam cụ thể như:
- Hồ bơi cho trẻ em mầm non phải thiết kế độ dốc thoải, chiều sâu từ 10 – 50cm.
- Bể kinh doanh chiều dài trên 25m yêu cầu độ dốc của đáy bể từ nơi sâu nhất đến nơi nông nhất không được chênh lệch quá 1m.
- Mặt khác, bể bơi dành cho thi đấu thì độ dốc tối đa của bục nhảy không được vượt quá 10 độ.
- Còn với bể bơi vô cực độ dốc này phải căn cứ vào địa hình xung quanh để có một cạnh tràn đẹp nhất.
3. Tiêu chuẩn về chiều sâu hồ bơi
Tương tự tải trọng và độ dốc hồ bơi, tiêu chuẩn chiều sâu hồ bơi gia đình khác hẳn so với hồ bơi trẻ em, hồ bơi kinh doanh hay hồ bơi thi đấu.
Chiều sâu hồ bơi gia đình
Theo quy định, chiều sâu hồ bơi gia đình sẽ có sự khác nhau tùy vào nhu cầu thực tế của gia đình. Đối với khu vực bể cho người lớn, độ sâu lý tưởng sẽ từ 1 – 1m6. Chiều sâu hồ bơi trẻ em chỉ nên từ 0.3 – 1m2.
Tuy không quá gắt gao về mặt kỹ thuật như các loại hình hồ bơi khác. Nhưng gia chủ vẫn nên tuân thủ quy định này nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho các thành viên trong gia đình. Đồng thời, phòng tránh những sự cố thương tâm có thể xảy ra.
Chiều sâu hồ bơi trường học
Hồ bơi trường học được xây dựng để phục vụ cho học sinh, sinh viên rèn luyện sức khỏe và kỹ năng sống. Ở mỗi cấp học, kích thước và chiều sâu hồ bơi cũng được đặt ra một mức tiêu chuẩn riêng.
Hồ bơi ở trường mầm non:
Độ sâu tiêu chuẩn dao động từ 10 đến 50cm, mực nước tương đương đến vai em bé. Chiều dài hồ bơi khoảng 10m, chiều rộng 6m, chiều sâu 0.5m để đảm bảo an toàn cho bé khi tập bơi lội.
Hồ bơi tiểu học hoặc trung học:
cần đạt độ sâu tiêu chuẩn từ 40 đến 90cm. Chiều dài 12.5m, chiều rộng 7m và chiều sâu 0.9m. Thông số kích thước này vừa tạo môi trường cho bé thỏa thích bơi lội, vừa an toàn tuyệt đối.
Hồ bơi trường THPT, Đại học hoặc Cao đẳng:
Độ sâu dao động từ 0.8 đến 1.5m. Hồ cần được thiết kế có độ nông sâu khác nhau. Chiều dài tầm 25m, chiều rộng 12.5m và chiều sâu lý tưởng 1.5m.
Chiều sâu hồ bơi thi đấu
Đầu tư xây dựng bể thi đấu, chủ đầu tư cần nghiêm túc chấp hành những quy định về kích thước, chiều sâu, ánh sáng,… theo chuẩn Olympic. Có như vậy, các vận động viên mới có môi trường thi đấu tốt nhất. Cụ thể như sau:
– Bể thi đấu có 10 làn bơi: Chiều dài 50m, chiều rộng 25m. Chỗ nông nhất của bể là 2m, chỗ sâu nhất là từ 2.2 đến 2.3m.
– Bể thi đấu có 8 làn bơi loại 1: Chiều dài 50m, chiều rộng từ 21 – 25m. Chỗ nông nhất của bể từ 1.2 – 1.8m, chỗ sâu nhất từ 1.8 – 2.05m.
– Bể thi đấu có 8 làn bơi loại 2: Chiều dài 25m, chiều rộng từ 21 – 25m. Chỗ nông nhất của bể từ 1 – 1.1m, chỗ sâu nhất từ 1.8 – 2.05m.
Như vậy, bài viết đã gửi đến quý độc giả những thông tin về tiêu chuẩn tải trọng, chiều sâu và độ dốc bể bơi theo quy định hiện hành. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào cần được giải đáp, vui lòng liên hệ ngay đến số hotline: 0902.722.748 để Saigonpoolspa hỗ trợ bạn!